startMiner - free and simple next generation Bitcoin mining software
Hóa học quanh ta
Videoclip Hóa học
Tra cứu Hóa học

Công ước Stockholm được các nước ký kết ngày 22 tháng 5 năm 2001 tại Stockholm và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 5 năm 2004. Việt Nam phê chuẩn Công uớc Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy vào ngày 22 tháng 7 năm 2002, trở thành thành viên thứ 14 của Công uớc.

Công uớc Stockholm ra đời với mục đích bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường trước nguy cơ gây ra do các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (sau đây gọi tắt là POP). Các chất POP là các hoá chất độc hại, tồn tại bền vững trong môi trường, có khả năng phát tán rộng, tích lũy sinh học trong các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước ở gần và cả những nơi rất xa nguồn phát thải chúng, gây tác hại nghiêm trọng cho sức khỏe con người và môi trường. Hiện nay, Công ước hướng tới việc quản lý an toàn, giảm thiểu và cuối cùng là loại bỏ 22 nhóm hoá chất, trong đó:

- Ban đầu Công ước Stockholm quy định việc quản lý an toàn, giảm phát thải và tiến tới tiêu huỷ hoàn toàn 12 nhóm chất POP bao gồm Aldrin, Chlordane, Dieldrin, Endrin, Heptachlor, Hexachlorobenzene, Mirex, Toxaphene và Polychlorinated Biphenyls (PCB); DDT [1,l,l-trichloro-2,2-bis (4-chlorophenyl) ethane]; Dioxins (polychlorinated dibenzo-p-dioxins), Furans (Polychlorinated dibenzofurans), Polychlorinated Biphenyls (PCB), và Hexachlorobenzene (HCB);

- Năm 2009, Hội nghị các Bên lần thứ tư của Công ước Stockholm đã Quyết định bổ sung chín (09) nhóm chất POP mới vào các Phụ lục A, B, C Công ước, bao gồm: Các hóa chất trong Phụ lục A Nhóm hóa chất bảo vệ thực vật: Lindane, Alpha-HCH, Beta-HCH, Chlordecone; Nhóm hóa chất công nghiệp: Hexabromobiphenyl, Pentachlorobenzene, TetraBDE, PentaBDE, Hepta và OctaBDE; Các hóa chất trong Phụ lục B: Hóa chất công nghiệp PFOS, các muối và PFOS-F; Các hóa chất trong Phụ lục C: Pentachlorobenzene.

- Năm 2011, Hội nghị các Bên lần thứ năm (COP 05) Công ước Stockholm đã bổ sung thêm Endosulfan và các đồng phân vào Phụ lục A của Công ước. (Các chất POP theo yêu cầu mới của Công ước Stockholm sau đây được gọi tắt là các chất POP mới).

Để thực hiện Công ước Stockholm, các Bên tham gia cần xây dựng Kế hoạch quốc gia thực hiện Công ước (sau đây gọi tắt là Kế hoạch). Nội dung của Kế hoạch là quản lý an toàn, giảm thiểu và tiến tới loại bỏ POP tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu của Công ước Stockholm và mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam.

Bản Kế hoạch đưa ra hệ thống các hành động và giải pháp đồng bộ bao gồm chính sách, pháp luật, thể chế, quản lý, công nghệ, tài chính, nâng cao nhận thức và hội nhập quốc tế để từng bước đáp ứng các yêu cầu của Công ước Stockholm. Lộ trình thực hiện các giải pháp được xây dựng một cách thống nhất và có trọng điểm. Các đề án, dự án, nhiệm vụ ưu tiên cụ thể được xây dựng phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của Việt Nam. Kế hoạch cần được triển khai hiệu quả, đồng bộ và đúng lộ trình để đạt mục đích cuối cùng là góp phần bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường toàn cầu trước các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ như mục tiêu của Công ước.

Bổ sung chín chất POP mới trong Công ước Stockholm

Hội nghị các thành viên lần thứ 4, tổ chức từ ngày 04 đến 08 tháng 05 năm 2009, đã thông qua Quyết định số SC-4/10 đến SC-4/18 về việc sửa đổi Phụ lục A (loại bỏ), B (hạn chế) và C (sản xuất không chủ định) của Công ước Stckholm để bổ sung chín chất hóa học vào danh sách chất ô nhiễm hữu cơ bền vững.  

Hội nghị các thành viên lần thứ 4, tổ chức từ ngày 04 đến 08 tháng 05 năm 2009, đã thông qua Quyết định số SC-4/10 đến SC-4/18 về việc sửa đổi Phụ lục A (loại bỏ), B (hạn chế) và C (sản xuất không chủ định) của Công ước Stckholm để bổ sung chín chất hóa học vào danh sách chất ô nhiễm hữu cơ bền vững. Dưới đây là danh sách các hóa chất bổ sung và một vài thông tin liên quan.

- Chlordecone

Được đặt trong Phụ lục A và không có miễn giảm cụ thể nào (Quyết định SC-4/12)

Công thức hóa học và tính chất hóa học

Chlordecone là hóa chất có liên hệ với Mirex, một loại thuốc trừ sâu trong phụ lục A của Công ước.

CAS No: 143-50-0 
Tên Thương mại: Kepone® và GC-1189

Sử dụng và sản xuất

Chlordecone là chất tổng hợp hữu cơ chứa clo, được sử dụng chủ yếu làm thuốc trừ sâu trong nông nghiệp. Hợp chất này được sản xuất lần đầu tiên vào năm 1951 và được thương mại hóa năm 1958. Hiện nay, hóa chất này không còn được sản xuất và sử dụng.

Tính chất POPs của chlordecone

Chlordecone rất khó phân hủy trong môi trường, có khả năng tích lũy sinh học và lan rộng sinh học cao, dựa trên các tính chất lý hóa và số liệu mô phỏng, chlordecone có thể phân tán với khoảng cách lớn. Hợp chất này được xếp vào loại nhóm chất có thể gây ung thư cho người và rất độc hại cho các sinh vật sống dưới nước.

Thay thế chlordecone

Có nhiều hợp chất khác có thể thay thế cho chlordecone và có thể được tiến hành mà không gây tốn kém. Rất nhiều nước đã cấm việc mua bán và sử dụng chất này. Mục đích chính cho việc loại trừ chlordecone là xác định, quản lý các kho lưu trữ đã quá hạn và các chất thải.

- Hexabromobiphenyl

Được đặt trong Phụ lục A và không có miễn giảm cụ thể nào (Quyết định SC-4/12).

Công thức hóa học và tính chất hóa học

Hexabromobiphenyl thuộc nhóm chất polybrominated biphenyls, là hợp chất được tạo thành bởi việc thay thế nguyên tử hyđro bằng nguyên tử brôm trong nhân biphenyl.

CAS No: 36355-01-8 
Tên thương mại: FireMaster

Sử dụng và sản xuất

Hexabromobiphenyl là chất hóa học công nghiệp được sử dụng chủ yếu vào những năm 70 như là chất chậm cháy. Theo các thông tin sẵn có, hợp chất hexabromobiphenyl không còn được sản xuất và sử dụng ở hầu hết các quốc gia.

Tính chất POPs của hexabromobiphenyl

Chất hóa học này rất bền vững trong môi trường, có khả năng tích lũy sinh học cao và phát tán trên quy mô rộng lớn. Do hexabromobiphenyl được xếp vào loại chất có khả năng gây ung thư và các ảnh hưởng độc hại mãn tính khác, nên Hội đồng đề nghị phân loại hợp chất vào danh sách POP.

Thay thế hexabromobiphenyl

Có nhiều hóa chất có thể thay thế cho hexabromobiphenyl, do vậy việc cấm sử dụng chất này là có thể thực hiện được và không gây tốn kém. Chất hóa học này đã bị cấm sử dụng và sản xuất trong một vài Quy định quốc gia và quốc tế.

- Hexabromodiphenyl ete và heptabromodiphenyl ete

Được đặt trong Phụ lục A và được miễn giảm sử dụng các vật phẩm chứa các hóa chất này trong việc tái chế phù hợp với điều khoản trong Chương IV của Phụ lục A (Quyết định SC-4/14).

Công thức hóa học và tính chất hóa học

Hexabromodiphenyl ete và heptabromodiphenyl ete là các thành phần chính của hóa chất thương mại octabromodiphenyl ether.

CAS No: 68631-49-2 
CAS No: 207122-15-4
CAS No: 446255-22-7
CAS No: 207122-16-5

Tính chất POPs của hexaBDE và heptaBDE

Hỗn hợp thương mại của octabromodiphenyl ether rất bền vững, có khả năng tích lũy sinh học cao, nhân rộng qua thực phẩm cũng như phân tán rộng. Cách duy nhất để tiêu hủy hợp chất này là thông qua phản ứng khử brôm để tạo thành các bromodiphenyl ete khác.

Thay thế hexaBDE và heptaBDE

Nhìn chung có chất hóa học khác để thay thể các hợp chất này. Hiện nay không có thông tin về việc sản xuất các chất haxeBDE và heptaBDE, tuy nhiên, vẫn có những báo cáo rằng nhiều vật phẩm vẫn chứa các chất hóa học trên.

Khử brôm và các tiền chất

Nguyên tử brôm trong phân tử polybromodiphenyl ete có thể được loại bỏ, ví dụ như: thay thế nguyên tử brôm gắn vào vòng thơm bằng nguyên tử hyđrô.

Các đồng loại cao hơn của bromodiphenyl ete có thể được chuyển hóa thành các đồng loại thấp hơn và có thể độc hơn. Do vậy các đồng loại cao hơn có thể là tiền chất của tetraBDE, pentaBDE, hexaBDE hoặc heptaBDE.

- Alpha hexachlorocyclohexane

Được đặt trong Phụ lục A và không có miễn giảm cụ thể nào (Quyết định SC-4/10).

Công thức hóa học và tính chất hóa học

alpha hexachlorocyclohexane
CAS No: 319-84-6

Sử dụng và sản xuất

Mặc dù việc sử dụng có chủ định hóa chất alpha-HCH như là thành phần của thuốc trừ sâu đã được ngừng từ nhiều năm trước, hóa chất này vẫn còn được sinh ra như là sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất lindane. Để sản xuất một tấn lindane, khoảng 6-10 tấn chất đồng phân bao gồm cả alpha-HCH và beta-HCH sẽ được tạo thành. Một lượng lớn alpha-HCH và beta-HCH đang được lưu giữ tồn tại trong môi trường.

Tính chất POP của alpha-HCH

Alpha-HCH rất bền trong nước ở vùng lạnh, có khả năng tích lũy sinh học và lan rộng sinh học trong vùng sinh học và mạng lưới thực phẩm vùng bắc cực. Hóa chất này được xếp vào loại chất có thể gây ung thư và có thể gây ảnh hưởng xấu đến động vật hoang dã và sức khỏe con người ở khu vực bị ô nhiễm.

Thay thế alpha-HCH

Ngày nay, alpha-HCH chỉ được sinh ra không chủ định từ quá trình sản xuất lindane. Ngoài ra cũng có một lượng phát thải khác từ kho chứa và vùng bị ô nhiễm.

- Beta hexachlorocyclohexane

Được đặt trong Phụ lục A và không có miễn giảm cụ thể nào (Quyết định SC-4/11).

Công thức hóa học và tính chất hóa học

beta hexachlorocyclohexane
CAS No: 319-85-7

Sử dụng và sản xuất

Mặc dù việc sử dụng beta-HCH làm thuốc bảo vệ thực vật đã bị cấm từ nhiều năm trước, chất hóa học này vẫn được sinh ra không chủ đích từ quá trình sản xuất lindane. Để sản xuất mỗi tấn lindane, 6-7 tấn chất đồng phân bao gồm cả alpha- và beta-HCH được tạo ra. Do vậy, một lương lớn alpha- và beta-HCH vẫn đang được lưu trữ trong môi trường.

Tính chất POPs của beta-HCH

Beta-HCH rất khó phân hủy trong nước ở vùng lạnh và có thể tích tụ sinh học và lan rộng sinh học trong trong vùng sinh học và mạng lưới thực phẩm vùng lạnh giá. Hóa chất này có thể phân tán rộng, được xếp vào loại chất có thể gây ung thư và có thể gây ảnh hưởng đến tự nhiên và sức khỏe con người ở khu vực bị ô nhiễm.

Thay thế beta-HCH

Ngày nay, beta-HCH chỉ được tạo thành không chủ định từ quá trình sản xuất lindane. Ngoài ra cũng có một lượng phát thải từ khác kho chứa và vùng bị ô nhiễm.

- Lindane

Được đặt trong Phụ lục A và có một miễn giảm trong việc sử dụng làm thuốc trị chấy và ghẻ ở người (Quyết định SC-4/15).

Công thức hóa học và tính chất hóa học

Lindane là tên thường gọi của đồng phân gamma của hexachlorocyclohexane (HCH). HCH kỹ thuật là một hỗn hợp đồng phân có chứa năm dạng chính là alpha-, beta-, gamma-, delta- và epsilon-HCH.

Lindane (gamma-HCH) 
CAS No: 58-89-9

Sử dụng và sản xuất

Lindane được sử dụng rộng rãi làm thuốc trừ sâu cho hạt giống và đất, lá, cây và gỗ, chống lại động vật ký sinh trên cây và người. Sản xuất lindane đã giảm nhiều trong những năm gần đây và chỉ còn ở một số quốc gia.

Tính chất POPs của lindane

Lindane là hợp chất bền vững, dễ dàng tích tụ sinh học trong thực phẩm và tập trung sinh học ở mức cao. Có bằng chứng cho thấy hóa chất này phân tán xa và có các ảnh hưởng độc hại (miễn dịch độc hại, ảnh hưởng tái sinh và phát triển) trên các động vật và thực vật thí nghiệm.

Thay thế lindane

Thông thường có các thay thế cho lindane, trừ việc được sử dụng trong thành phần thuốc cho người để ngăn ngừa chấy và ghẻ. Các quy định về sản xuất, sử dụng và quản lý lindane đã áp dụng ở một số nước.

- Pentachlorobenzene (PeCB)

Được đặt trong Phụ lục A (không có miễn giảm cụ thể nào) và Phụ lục C (Quyết định SC-4/16).

Công thức hóa học và tính chất hóa học

PeCB  thuộc nhóm chlorobenzenes có 1 vòng benzene và các nguyên tử hyđro được thay thế bằng một hay nhiều nguyên tử clo.

CAS No: 608-93-5

Sử dụng và sản xuất

PeCB  được sử dụng trong các sản phẩm PCB, thuốc nhuộm, thuốc diệt nấm, chất làm chậm cháy và làm chất hóa học trung gian, ví dụ trước đây được sử dụng để sản xuất quintozene. Hiện nay PeCB có thể vẫn được sử dụng như chất trung gian. PeCB cũng là một chất phát sinh không chủ định trong quá trình đốt cháy, trong các chu trình công nghiệp và các quá trình gia nhiệt. Nó cũng tồn tại dưới dạng tạp chất trong các sản phẩm như dung môi hoặc thuốc trừ sâu.

Tính chất POPs của PeCB

PeCB là hóa chất bền vững trong môi trường, tích tụ sinh học cao và có khả năng phân tán rộng. Hóa chất này có tính độc hại vừa phải đối với con người và rất độc hại cho sinh vật dưới nước.

Thay thế PeCB

Việc sản xuất PeCB đã được dừng lại từ nhiều thập kỷ trước ở các nước sản xuất chính do có các chất thay thế rẻ và dễ sản xuất. Áp dụng BAT và BEP sẽ giảm thiểu đáng kể việc sản xuất không chủ định PeCB.

- Perfluorooctane sulfonic acid (PFOS), các muối của chúng và perfluorooctane sulfonyl fluoride (PFOS-F)

Được đặt trong Phụ lục B với các điều kiện chấp nhận được và các miễn giảm cụ thể (Quyết định SC-4/17).

Công thức hóa học và tính chất hóa học

PFOS là một anion được flo hóa hoàn toàn, thông thường được sử dụng như là muối hoặc kết hợp với polymer lớn hơn. PFOS và các hợp chất có quan hệ chặt chẽ của chúng, có thể chứa PFOS dưới dạng tạp chất hoặc hợp chất có thể tạo thành PFOS, là thành viên của họ chất perfluoroalkyl sulfonate.

perfluorooctane sulfonic acid (CAS No: 1763-23-1) và muối của chúng 
perfluorooctane sulfonyl fluoride (CAS No: 307-35-7)

Sử dụng và sản xuất

PFOS được sản xuất có mục đích cũng như được tạo thành không chủ định từ quá trình sản xuất chất hóa học anthropogenic. Việc sử dụng có chủ đích của PFOS là rất rộng rãi và bao gồm: các chi tiết điện, điện tử, bọt chữa cháy, chất rửa ảnh, chất lỏng thủy lực và vải sợi. PFOS vẫn đang được sản xuất ở một số nước.

Tính chất POPs của PFOS

PFOS rất khó phân hủy, dễ tích tụ sinh học và có tính chất lan rộng sinh học, mặc dù nó không theo quy luật thông thường như các chất POP khác là phân bố vào các mô mỡ mà thay vào đó là kết hợp thành các protein trong máu và gan. PFOS có khả năng phân tán rộng và có các tính chất độc hại quy định trong Công ước Stockholm.

Thay thế PFOS

Các thay thế cho PFOS có thể thực hiện được trong một số lĩnh vực, tuy nhiên điều này không hoàn toàn khả thi cho tất cả các nước đang phát triển. Hiện nay vẫn chưa có hóa chất thay thế cho PFOS đang được sử dụng trong một số lĩnh vực như in tráng ảnh, bán dẫn hay chất lỏng thủy lực trong hàng không.

Danh sách các lĩnh vực có thể được chấp nhận và các miễn trừ cụ thể cho việc sản xuất và sử dụng PFOS, các muối của chúng và PFOS-F

Các lĩnh vực được chấp nhận:

In tráng ảnh, quang diện tử và phủ phản quang cho bán dẫn, chất ăn mòn cho hỗn hợp bán dẫn và lọc bằng sứ, chất lỏng thủy lực hàng không, tấm kim loại (cứng) chỉ sử dụng trong hệ thống vòng đóng, một số công cụ y tế cụ thể (ví dụ như các lớp ethylene tetrafluoroethylene copolymer (ETFE) và sản phẩm radio chắn sáng ETFE, thiết bị y tế chuẩn đoán in‑vitro, và bộ lọc màu CCD), bọt cứu hỏa, mồi côn trùng để kiểm soát kiến ăn lá từ Atta spp. và Acromyrmex spp.

Miễn trừ cụ thể:

Mặt nạ ảnh trong bán dẫn và công nghiệp sản xuất màn hình tinh thể lỏng (LCD), tấm kim loại (tấm kim loại cứng, tấm trang trí), các bộ phận điện – điện tử trong một số máy in màu và máy photocopy màu, thuốc diệt côn trùng để trừ kiến đỏ và mối, sản xuất dầu từ chất hóa học, thảm, da và đồ trang trí, vải và vật liệu bọc, giấy và vật liệu đóng gói, sơn phủ và phụ gia, cao su và nhựa.

- Tetrabromodiphenyl ete và pentabromodiphenyl ete

Được đặt trong Phụ lục A và có một miễn giảm sử dụng trong các hạng mục tái chế các chất trên, phù hợp với điều khoản trong Chương IV của Phụ lục A (Quyết định SC-4/18).

Công thức hóa học và tính chất hóa học

Tetrabromodiphenyl ete và pentabromodiphenyl ete là các thành phần chínhcủapentabromodiphenyl ete thương mại.

CAS No: 40088-47-9 
CAS No: 32534-81-9

Tính chất POPs của tetraBDE and pentaBDE

Hợp chất thương mại của pentaBDE rất khó phân hủy trong môi trường, tích tụ sinh học và có xu hướng phân tán rộng. Các chất này đã được phát hiện trong cơ thể con người ở nhiều khu vực. Cũng có bằng chứng cho thấy độc tính của chúng đối với động vật, bao gồm cả động vật có vú.

Thay thế tetraBDE and pentaBDE

Một số chất có thể được sử dụng để thay thế tại nhiều quốc gia, mặc dù chúng có thể gây tác động xấu đến sưc khỏe con người và môi trường. Đối với các máy bay quân đội có thể không có chất thay thế nào khác. Việc xác định và sử dụng các thiết bị và chất thải có ete diphenyl brom hóa được xem như một thách thức lớn.

Các polybromodiphenyl ete

Các đồng loại của Polybromodiphenyl ete bao gồm tetraBDE, pentaBDE, hexaBDE, và heptaBDE ngăn chặn hoặc làm giảm sự cháy trong các chất hữu cơ do đó được sử dụng làm phụ gia làm giảm cháy.

Hoahocngaynay.com

Hits smaller text tool iconmedium text tool iconlarger text tool icon

Comments powered by H2N2

Tin liên quan:
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

DANH MỤC TÀI LIỆU

Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy